XỬ PHẠT CẢ CHỦ ĐẦU TƯ KHI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

XỬ PHẠT CẢ CHỦ ĐẦU TƯ KHI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

Các nhà thầu nước ngoài tham gia dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, cam kết tuân thủ quy định địa phương và được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp hoạt động không có giấy phép xây dựng, nhà thầu nước ngoài và chủ đầu tư sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật tùy mức độ vi phạm.

Điều này không chỉ ảnh hưởng đến uy tín mà còn có tác động tiêu cực tới khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, HÃNG LUẬT NAM PHƯƠNG chia sẻ nội dung này đến Quý Khách hàng/Quý Đối tác được rõ.

Xử phạt cả chủ đầu tư khi không có giấy phép xây dựng của nhà thầu nước ngoài

1. Xác định là nhà thầu nước ngoài thế nào?

– Căn cứ khoản 12 Điều 3 Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định:

“Nhà thầu nước ngoài tham gia dự án đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ”.

– Căn cứ Điều 102 Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định:

“1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

2. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập”.

Như vậy, theo quy định pháp luật Việt Nam, để được xem là nhà thầu nước ngoài cần phải đáp ứng được điều kiện về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu nước ngoài đó có quốc tịch. Đồng thời, nhà thầu nước ngoài bắt buộc phải được Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

2. Xử phạt nhà thầu nước ngoài không có giấy phép hoạt động xây dựng

  • Thứ nhất, đối với nhà thầu nước ngoài là tổ chức tham gia dự án đầu tư xây dựng mà không có giấy phép hoạt động xây dựng có thể bị xử phạt từ: 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
  • Thứ hai, đối với nhà thầu nước ngoài là cá nhân mức phạt tiền áp dụng từ: 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo quy định pháp luật, nhà thầu nước ngoài còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ: 12 tháng đến 24 tháng và biện pháp khắc phục buộc làm thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

(Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3, điểm d khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 24; điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022).

3. Chủ đầu tư sử dụng nhà thầu nước ngoài không có giấy phép cũng sẽ bị xử phạt

Theo quy định pháp luật, ngoài việc xử phạt nhà thầu nước ngoài không có giấy phép hoạt động xây dựng thì Chủ đầu tư sử dụng nhà thầu nước ngoài cũng sẽ bị xử phạt tuỳ theo mức độ vi phạm, cụ thể khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 quy định như sau:

Thứ nhất, phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực khi tham gia một trong các hoạt động sau:

  • Khảo sát xây dựng;
  • Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
  • Thiết kế kiến trúc, thẩm tra thiết kế kiến trúc;
  • Thi công xây dựng công trình;
  • Giám sát thi công xây dựng công trình;
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  • Kiểm định xây dựng;
  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

Thứ hai, Chủ đầu tư có sử dụng nhà thầu nước ngoài bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định;
  • Để nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;
  • Để nhà thầu nước ngoài tạm nhập – tái xuất đối với những máy móc, thiết bị thi công xây dựng mà trong nước đáp ứng được theo quy định;
  • Để nhà thầu nước ngoài sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện các công việc về xây dựng mà thị trường lao động Việt Nam đáp ứng được theo quy định;
  • Không thông báo cho các nhà thầu liên quan và cơ quan chuyên môn về xây dựng khi sử dụng nhà thầu nước ngoài thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giám sát chất lượng xây dựng.

Chúng tôi, HÃNG LUẬT NAM PHƯƠNG luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn với phương châm “Sáng pháp lý, Vững niềm tin”. Và chúng tôi hân hạnh luôn đồng hành với bạn trên mọi nẻo đường pháp lý.

Quý khách hàng có vướng mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ Pháp lý của HÃNG LUẬT NAM PHƯƠNG vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết.

HÃNG LUẬT NAM PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Q.1, TP. HCM

Phone: 0974 637 617 | 090 789 5548

Email: Hangluatnamphuong@gmail.com

Website: Namphuonglawfirm.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *