KHI NÀO PHẢI XIN GIẤY PHÉP QUẢNG CÁO? CÁC LĨNH VỰC CẦN LƯU Ý

Không phải ngành nghề nào cũng cần xin giấy phép quảng cáo. Cập nhật các điều kiện quảng cáo đặc thù, thủ tục xác nhận nội dung và mức xử phạt theo quy định hiện hành năm 2026.

Khi nào doanh nghiệp cần giấy phép hoặc xác nhận nội dung quảng cáo?

Nhiều doanh nghiệp gọi chung mọi thủ tục là “xin giấy phép quảng cáo”, nhưng pháp luật phân biệt điều kiện của sản phẩm, giấy phép hoạt động, thủ tục xác nhận nội dung và giấy phép xây dựng công trình quảng cáo. Không phải quảng cáo trong lĩnh vực y tế, tài chính hay giáo dục đều phải xin một giấy phép quảng cáo riêng.

Một số sản phẩm, dịch vụ đặc biệt chịu điều kiện quảng cáo chặt chẽ vì liên quan đến sức khỏe, an toàn hoặc quyền lợi người tiêu dùng. Nội dung phải trung thực, rõ ràng, không gây hiểu nhầm và đáp ứng yêu cầu theo pháp luật chuyên ngành.

Trước khi phát hành, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm có thuộc nhóm đặc biệt hay không, giấy tờ lưu hành/công bố cần có và liệu thủ tục chuyên ngành có yêu cầu xác nhận nội dung quảng cáo trước hay không.

  • Nếu pháp luật yêu cầu xác nhận trước, chỉ được quảng cáo sau khi hoàn tất thủ tục. Nếu không thuộc trường hợp phải xác nhận, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm điều kiện sản phẩm và nội dung quảng cáo theo quy định.
  • Nội dung quảng cáo phải phù hợp với giấy tờ, công dụng và phạm vi hoạt động được phép; không tự ý đưa thông tin gây nhầm lẫn.

Đây là cách phân biệt cần thiết để bảo vệ người tiêu dùng và giúp doanh nghiệp chọn đúng thủ tục, tránh vừa làm thiếu hồ sơ vừa mất thời gian xin giấy tờ không áp dụng.

Các nhóm sản phẩm, dịch vụ có điều kiện quảng cáo đặc thù

Luật Quảng cáo sửa đổi năm 2025 và Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt và yêu cầu nội dung tương ứng. Việc có phải xin xác nhận nội dung quảng cáo trước hay không phải đối chiếu thêm quy định chuyên ngành của từng nhóm.

Không nên hiểu danh sách dưới đây là danh sách ngành nghề đều phải xin cùng một loại giấy phép quảng cáo.

Một số nhóm thường cần rà soát hồ sơ và điều kiện quảng cáo gồm:

1. Mỹ phẩm

Mỹ phẩm phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực. Nội dung quảng cáo cần phù hợp với bản chất, phân loại, công dụng đã công bố và không được gây hiểu nhầm sản phẩm là thuốc.

  • Không dùng từ ngữ hoặc hình ảnh làm người tiêu dùng hiểu mỹ phẩm có tác dụng điều trị bệnh khi hồ sơ và pháp luật không cho phép.
  • Việc có phải thực hiện thủ tục xác nhận trước hay không cần đối chiếu quy định hiện hành; không mặc định mọi quảng cáo mỹ phẩm đều cần một “giấy phép quảng cáo”.

Hồ sơ cần rà soát: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và tài liệu chứng minh nội dung công dụng được quảng cáo.

2. Thực phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Thực phẩm phải đáp ứng điều kiện công bố/đăng ký theo pháp luật an toàn thực phẩm. Với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và một số nhóm thực phẩm khác, pháp luật chuyên ngành có yêu cầu riêng về đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo trước khi thực hiện.

Lưu ý khi quảng cáo:

Không quảng cáo thực phẩm như thuốc chữa bệnh hoặc cam kết hiệu quả điều trị.

Nội dung phải đúng hồ sơ sản phẩm và thể hiện khuyến cáo/cảnh báo bắt buộc theo quy định hiện hành.

Cơ quan tiếp nhận và thủ tục phụ thuộc vào loại thực phẩm, hồ sơ đăng ký sản phẩm và phân cấp quản lý tại thời điểm nộp.

3. Thuốc và trang thiết bị y tế

Thuốc chỉ được quảng cáo khi thuộc trường hợp pháp luật cho phép và đáp ứng điều kiện về đăng ký lưu hành, nội dung, hồ sơ. Trang thiết bị y tế cần có số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu nếu thuộc trường hợp phải có; quảng cáo phải phù hợp với hồ sơ và phân loại sản phẩm.

Không nên dùng một cơ quan tiếp nhận chung cho cả thuốc và trang thiết bị y tế; cần tra đúng thủ tục của từng sản phẩm.

4. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Quảng cáo phải gắn với cơ sở có giấy phép hoạt động và đúng phạm vi chuyên môn được phê duyệt. Không được dùng cam kết “chữa khỏi 100%” hoặc nội dung gây hiểu nhầm về kết quả điều trị.

Trước khi quảng cáo, kiểm tra giấy phép hoạt động, thông tin bắt buộc và thủ tục xác nhận (nếu quy định chuyên ngành yêu cầu).

5. Dịch vụ thẩm mỹ

Không phải mọi dịch vụ làm đẹp đều thuộc cùng một chế độ cấp phép. Cần phân biệt dịch vụ chăm sóc sắc đẹp thông thường với dịch vụ khám, chữa bệnh hoặc kỹ thuật có can thiệp y tế.

Các dịch vụ có yếu tố khám, chữa bệnh phải do cơ sở được cấp phép thực hiện và quảng cáo trong phạm vi chuyên môn được phê duyệt.

Rủi ro thường gặp:

  • Quảng cáo dịch vụ y tế khi cơ sở chưa có giấy phép hoạt động phù hợp.
  • Cam kết kết quả tuyệt đối hoặc dùng nội dung vượt quá phạm vi chuyên môn.

Rà soát giấy phép hoạt động và phạm vi dịch vụ trước khi quảng cáo.

6. Tài chính, đầu tư và chứng khoán

Không có quy định chung buộc mọi quảng cáo tài chính, đầu tư hoặc chứng khoán phải xin giấy phép quảng cáo trước. Tuy nhiên, từng sản phẩm, dịch vụ có thể chịu điều kiện, giới hạn và nghĩa vụ công bố riêng theo pháp luật ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm hoặc bảo vệ người tiêu dùng.

Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Không cam kết lợi nhuận hoặc bảo đảm an toàn tuyệt đối nếu không có căn cứ pháp lý và tài liệu chứng minh.
  • Thông tin về lợi ích, rủi ro, phí và điều kiện sử dụng phải rõ ràng, không gây hiểu nhầm.

Cần xác định đúng cơ quan quản lý theo sản phẩm, dịch vụ cụ thể; không mặc định một cơ quan cấp phép quảng cáo chung.

7. Giáo dục và đào tạo

Quảng cáo khóa học, chứng chỉ hoặc chương trình đào tạo không mặc nhiên phải xin giấy phép quảng cáo riêng. Cơ sở cần có giấy phép/điều kiện hoạt động tương ứng và quảng cáo đúng nội dung được phép; không đưa ra cam kết sai lệch về bằng cấp, việc làm hoặc kết quả học tập.

Thủ tục phụ thuộc vào loại hình giáo dục, đào tạo hoặc tư vấn du học cụ thể.

Mức xử phạt khi quảng cáo không đúng quy định

Mức phạt phụ thuộc vào hành vi, sản phẩm, chủ thể vi phạm và biện pháp khắc phục. Bảng cũ dẫn Nghị định số 38/2021/NĐ-CP không còn phù hợp để dùng làm căn cứ chính; từ ngày 15/05/2026, cần đối chiếu Nghị định số 87/2026/NĐ-CP.

Theo Điều 68 Nghị định số 87/2026/NĐ-CP, hành vi quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt khi không có giấy tờ chứng minh được phép lưu hành hoặc không có xác nhận nội dung trong trường hợp pháp luật yêu cầu có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức; mức phạt đối với cá nhân bằng một nửa. Có thể bị buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo. Cần đối chiếu điều khoản riêng với từng hành vi.

Ví dụ về mức phạt đối với quảng cáo sản phẩm, dịch vụ đặc biệt

Hành vi vi phạm Mức phạt tiền theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP Biện pháp khắc phục
Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt không có giấy tờ chứng minh được phép lưu hành hoặc không có xác nhận nội dung khi pháp luật yêu cầu Tổ chức: 30–40 triệu đồng; cá nhân: bằng 1/2 mức phạt tổ chức Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo

Lưu ý:

  • Không phải mọi lĩnh vực đều phải xin xác nhận nội dung quảng cáo trước khi phát hành.
  • Không quảng cáo vượt quá giấy tờ lưu hành, hồ sơ công bố, giấy phép hoạt động hoặc phạm vi chuyên môn.
  • Mức phạt và biện pháp khắc phục cần tra theo đúng hành vi và văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm xử lý.

Các bước rà soát trước khi phát hành quảng cáo

Doanh nghiệp có thể rà soát theo các bước sau; đây không phải quy trình xin một giấy phép chung áp dụng cho mọi quảng cáo.

Bước 1: Xác định sản phẩm/dịch vụ và hình thức quảng cáo

Làm rõ sản phẩm, chủ thể quảng cáo, phương tiện, địa bàn và nội dung dự kiến; xác định quy định chuyên ngành áp dụng.

Bước 2: Kiểm tra điều kiện sản phẩm và giấy tờ liên quan

Đối chiếu hồ sơ công bố, số lưu hành, giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ khác mà pháp luật yêu cầu đối với sản phẩm/dịch vụ cụ thể.

  • Bước 3: Xác định có phải đăng ký xác nhận nội dung trước hay không
  • Nếu quy định chuyên ngành yêu cầu, chuẩn bị và nộp hồ sơ tới đúng cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục hiện hành.
  • Bước 4: Kiểm tra nội dung và cảnh báo bắt buộc
  • Đối chiếu lời nói, hình ảnh, công dụng, cảnh báo và thông tin chủ thể với hồ sơ sản phẩm và yêu cầu tại Luật Quảng cáo, Nghị định số 342/2025/NĐ-CP cùng quy định chuyên ngành.

Bước 5: Lưu hồ sơ chứng minh và theo dõi thay đổi pháp luật

Không áp dụng thời hạn xử lý chung 7–10 ngày cho mọi thủ tục. Thời hạn, thành phần hồ sơ và cơ quan tiếp nhận phụ thuộc từng thủ tục cụ thể.

Chỉ phát hành nội dung sau khi đã hoàn tất thủ tục bắt buộc (nếu có).

Quảng cáo phải đúng điều kiện và hồ sơ pháp lý của sản phẩm/dịch vụ.

Nếu thay đổi nội dung đã được xác nhận hoặc hồ sơ căn cứ quảng cáo, cần rà soát lại xem có phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc xác nhận lại hay không.

Căn cứ pháp lý tham khảo

Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026); Nghị định số 342/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/02/2026); Nghị định số 87/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo (hiệu lực từ 15/05/2026).

Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BYT ngày 16/03/2026 về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế.

Tư vấn pháp lý quảng cáo tại Hãng Luật Nam Phương

Hãng Luật Nam Phương hỗ trợ doanh nghiệp xác định thủ tục quảng cáo phù hợp với sản phẩm, dịch vụ và phương tiện dự kiến; rà soát điều kiện pháp lý, hồ sơ và nội dung trước khi phát hành.

Hãng Luật Nam Phương đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc rà soát thủ tục và nội dung quảng cáo.

Doanh nghiệp có thể đề nghị hỗ trợ:

Phân loại sản phẩm, dịch vụ và xác định điều kiện quảng cáo áp dụng.

Rà soát giấy tờ công bố, lưu hành, giấy phép hoạt động và yêu cầu nội dung quảng cáo.

Tư vấn thủ tục xác nhận nội dung, thông báo quảng cáo ngoài trời hoặc giấy phép xây dựng công trình quảng cáo khi thuộc trường hợp phải thực hiện.

Liên hệ Hãng Luật Nam Phương để được rà soát hồ sơ và tư vấn thủ tục phù hợp với trường hợp cụ thể.

HÃNG LUẬT NAM PHƯƠNG

Tòa nhà Indochina, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh

Luật sư Lê Thành Phương: 0974 637 617 | Luật sư Ngô Chí Kiệt: 090 789 5548

Email: hangluatnamphuong@gmail.com

Website: https://namphuonglawfirm.com/

Trân trọng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *